Chi Lan Kiếm – Cymbidium

Trên thế giới, chi lan kiếm có khoảng 120 loài, phân bố từ Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc, Hymalaya qua Philipines, Đông Nam châu Á, Tân Ghi Nê đến Australia….(châu Phi và châu Mỹ chi có vài loài).

Ở Việt Nam, chi có khoảng 20 loài, xếp trong 9 tông, phân biệt bằng số phấn khối (2 hay 4), cánh môi tự do hay dính vào gộc cột nhị nhụy, dạng lá, cánh đài,….

1. Lan Kiếm Lô hội – Cymbidium aloifolium

Tên Việt Nam: Lan Kiếm Lô hội.

Tên Latin: Cymbidium aloifolium.

Mô tả:

Lan sống phụ sinh, đôi khi ở đất, mọc bụi.

Củ giả nhỏ có bẹ.

Lá dày màu xanh bóng, hình giải thẳng, dài 0.3-1m, rộng 1,5-5cm, đỉnh chỉa 2 thùy tròn không đều.

Cụm hoa buống xuống, dài 1-2m, hoa xếp thưa.

Hoa lớn 4-5cm màu nâu hồng, mép vàng hay hồng nhạt có vạch trắng.

Cánh môi chia 3 thùy màu trắng có đốm hồng, thùy giữa uốn cong.

Phân bố:

Cây mọc rộng rãi từ Bắc vào Nam, phân bố ở Lào, Campuchia, Scrilanca, Ấn Độ, Trung Quốc đến Indonesia.

Kiem lo hoi

Cymbidium aloifolium

Cymbidium-aloifolium

 

2. Lan Kiếm treo – Cymbidium atropurpureum

Tên Việt Nam: Lan Kiếm treo.

Tên Latin: Cymbidium atropurpureum.

Mô tả:

Lan sống phụ sinh, mọc bụi, thân ngắn.

Lá hình giải hẹp, dài 15-20cm, rộng 1,5-2cm, đầu tròn có 2 thùy không đều, gốc có bẹ.

Cụm hoa dạng chùm buông xuống, dài 20cm.

Hoa lớn, dài 3cm, màu đỏ sậm.

Cánh môi chia 3 thùy, 2 thùy bên đứng, thùy giữa dạng chữ nhật cong xuống, mà trắng có hai hàng đốm tía.

Hoa nở vào mùa xuân.

Phân bố:

Cây mọc ở Tây Nguyên(Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng) và phân bố ở Thái Lan, Indonesia, Philippines, Malaysia.

Cymbidium atropurpureum Cymbidium-atropurpureum Lan kiếm treo

3. Lan Kiếm Bà Nà – Cymbidium banaense

Tên Việt Nam: Lan Kiếm Bà Nà.

Tên Lantin: Cymbidium banaense.

Mô tả:

Loài lan đặc hữu của Việt Nam, phân bố ở Quảng Nam-Đà Nẵng đến Tây Nguyên.

Lan sống phụ sinh hay trong hốc đá, nhiều rễ và xơ.

Lá hình giải hẹp, dài đến 35cm rộng 1,5cm, đầu tròn chia 2 thùy không đều nhau, gốc có bẹ và đốt.

Cụm hoa trên cuống chung, thẳng, dài bằng lá, có 2 hoa.

Hoa lớn màu trắng hay hơi hồng, rất thơm.

Cánh môi có hai thùy bên lớn hình tam giác, thùy giữa thuôn rộng đầu hẹp.

Cymbidium-banaense Cymbidium banaense

4. Lan Kiếm hai màu – Cymbidium bicolor

Tên Việt Nam: Lan Kiếm hai màu, Đoản kiếm hai màu.

Tên Latin: Cymbidium bicolor.

Mô tả:

Lan sống phụ sinh, lá xếp hai dãy, dài 40-60cm, rộng 2-3cm, đầu chia hai thùy không đều, gốc có đốt.

Cụm hoa dài, hoa nhiều, màu đỏ, nhạt mép vàng, cánh môi có đốm màu đỏ tía.

Phân bố:

Cây mọc ở Tây Nguyên(Lâm Đồng, Kontum) và phân bố ở Lào, Campuchia, Scrilanca, Trung Quốc, Philipines, Indonesia.

Cymbidium bicolor Đoản kiếm hai màu

5. Lan Kiếm cói – Cymbidium cyperifolium

Tên Việt Nam: Lan Kiếm cói.

Tên Latin: Cymbidium cyperifolium.

Mô tả:

Lan đất, củ giả cao 1-2cm.

Lá hẹp, dài 50-60cm, rộng 1cm, đỉnh nhọn.

Cụm hoa từ gốc củ giả cao 30-50cm có 6-8 hoa.

Hoa lớn 5-6cm, màu xanh nhạt có sọc nâu(đậm ở gốc).

Cánh môi chia 3 thùy, không rõ, màu trắng xanh điểm chấm đỏ nhạt ở mép.

Phân bố: Cây mọc chủ yếu ở Lâm Đồng. Ngoài ra còn phân bố ở Campuchia, Ấn Độ…

Cymbidium cyperifolium Cymbidium_cyperifolium

6. Lan Kiếm Xích ngọc – Cymbidium dayanum

Tên Việt Nam: Lan kiếm Xích ngọc.

Tên Latin: Cymbidium dayanum.

Mô tả:

Lan sống phụ sinh, có khi ở đất.

Lá hình giải hẹp, dài đến 1m, rộng 0.5cm, đỉnh có 2 thùy nhọn. Cụm hoa buông xuống, có 10-12 hoa.

Hoa lớn dài trên 3cm, thơm, màu trắng vàng nhạt với các vân đỏ(hoặc màu hồng với các vạch đỏ đậm).

Cánh môi có đốm lớn, thùy bên màu trắng với các vạch sậm.

Cột nhị nhụy màu đỏ.

Phân bố:

Cây mọc ở phía Bắc(Tam Đảo), phía Nam (Đà Lạt, Gia Lai, Kontum, Quảng Trị,…) và còn phân bố ở Lào, Campuchia, Ấn Độ, Thái Lan, Mianma, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Indonesia, Philipines,..

Cymbidium_dayanum Cymbidium dayanum Kiếm xích ngọc

Lan kiếm xích ngọc trong tự nhiên.

7. Lan Kiếm gấm Ngũ hổ – Cymbidium devonianum

Tên Việt Nam: Lan Kiếm gấm Ngũ hổ.

Tên Latin: Cymbidium devonianum.

Mô tả:

Lan sống phụ sinh, mọc bụi, cao 30cm, có củ giả ở gốc.

Lá dạng bầu dục thuôn, dài 15-20cm, rộng 4-7cm, hẹp dần ở gốc, có cuống dài bằng phiến lá.

Cụm hoa buông xuống, dài đến 50cm, với 20-30 hoa.

Hoa sắc sỡ, màu xanh vàng có đốm đỏ.

Cánh môi màu đỏ có 2 vệt đậm(đôi khi có màu thay đổi).

Phân bố:

Cây hay mọc ở Đà Lạt và phân bố ở Nepal, Thái Lan.

Cymbidium devonianum

8. Lan Kiếm trắng – Cymbidium erythrostylum

Tên Việt Nam: Lan Kiếm trắng.

Tên Latin: Cymbidium erythrostylum.

Mô tả:

Loài lan đặc hữu của Việt Nam, mọc ở Đà Nẵng, Nha Trang, Lâm Đồng(Langbian).

Lan sống phụ sinh, lan thuôn hẹp, dài 20-60cm, rộng 1cm, gốc có đốt.

Cụm hoa chùm dài, có 2-3 hoa lớn, màu trắng.

Cánh môi có 3 thùy gần bằng nhau, 3 sóng lớn, màu trắng ngà hay xanh vàng nhạt có đốm đỏ.

Cymbidium erythrostylum Cymbidium-erythrostylum Cymbidium_erythrostylum

9. Lan Kiếm tiên vũ – Cymbidium finlaysonianum

Tên Việt Nam: Lan Kiếm tiên vũ.

Tên Latin: Cymbidium finlaysonianum.

Mô tả:

Lan sống phụ sinh, mọc bụi.

Củ giả dẹt nhiều xơ.

Lá xếp hai dãy, hình giải hẹp, dài 75cm, rộng 3-4.5cm. Đầu tròn chia 2 thùy không đều.

Gốc có đốt và bẹ.

Cụm hoa chùm buông xuống, dài đến 1m.

Hoa lớn màu ngà hay vàng pha đỏ.

Cánh môi có 3 thùy. Hai thùy bên hình tam giác, thùy giữa thuôn tròn ở đỉnh, màu trắng có đốm tía.

Phân bố:

Cây mọc từ Bắc và Nam (Ba Vì, Quảng Trị, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Định, Tây Nguyên và phân bố ở Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philipines).

Cymbidium finlaysonianum Kiếm tiên vũ lan kiem tien vu

10. Lan Kiếm hồng – Cymbidium hookerianum

Tên Việt Nam: Lan Kiếm hồng.

Tên Latin: Cymbidium hookerianum.

Mô tả:

Lan sống phụ sinh, củ giả thuôn dẹt, cao 3-6cm, rộng 3,5cm.

Lá thuôn hẹp, dài đến 80cm, rộng 2cm.

Cụm hoa buông xuống, dài 70cm.

Hoa lớn 14cm màu lục tươi. Cánh môi trắng có đốm tía, mép có lông.

Hoa thơm.

Phân bố:

Cây mọc và trồng rộng rãi ở Đà Lạt và phân bố từ Nepal đến Trung Quốc.

Cymbidium hookerianum

11. Lan Kiếm hồng (Hồng lan) – Cymbidium insigne

Tên Việt Nam: Lan Kiếm hồng (Hồng lan).

Tên Latin: Cymbidium insigne.

Mô tả:

Lan đất, củ giả tròn. Lá hình giải hẹp, dài đến 1m, rộng 1cm, đỉnh nhọn.

Cụm hoa thẳng đứng hơi cong, dài đến 1m với 10-15 hoa.

Hoa lớn, dài 12cm, màu trắng, hồng hay tím nhạt với các sọc tía, cánh môi chia 3 thùy, ở giữa vàng có đốm hay sọc tía, mép nhăn nheo.

Phân bố:

Cây mọc chủ yếu vùng núi cao: Sapa, Langbiang,… và phân bố ở Thái Lan, Trung Quốc…

Cymbidium insigne Cymbidium_insigne

12. Lan Kiếm hồng hoàng – Cymbidium iridioides

Tên Việt Nam: Lan Kiếm hồng hoàng.

Tên Latin: Cymbidium iridioides.

Mô tả:

Lan đất hay sống phụ.

Củ giả lớn, thuôn dài.

Lá hình giáo hẹp, dài 30-90cm, rộng 2-3cm, đỉnh chia 2 thùy nhọn không đều.

Cụm hoa thẳng mọc từ gốc củ giả, cao hơn lá, mang 20 hoa.

Hoa lớn, dài 10-20cm, màu từ xanh đến vàng có vằn nâu đỏ.

Cánh môi lớn, dày chia 3 thùy, có đốm đỏ sậm, mép có lông.

Phân bố:

Cây mọc và trồng ở Đà Lạt và Sapa. Còn phân bố từ Himalaya đến Trung Quốc.

Cymbidium iridioides

13. Lan Kiếm lá giáo – Cymbidium lancifolium

Tên Việt Nam: Lan Kiếm lá giáo, Thố nhĩ lan(Lan tai thỏ).

Tên Latin: Cymbidium lancifolium.

Mô tả:

Lan đất, cao 30-40cm, củ giả đứng, dạng trái xoan cao đến 10cm, nhiều xơ.

Lá thuôn hình giáo, dài 20cm, rộng 4cm, nhiều gân mảnh, cuống tròn dài đến 10cm.

Cụm hoa từ gốc củ giả, ngắn hơn lá, mang 5-6 hoa.

Hoa màu lục nhạt hay lục vàng, lớn 4-5cm.

Cánh môi có vằn tím và đỏ tía.

Phân bố:

Cây mọc ở vùng núi: Sapa, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Đà Lạt, Kontum và còn phân bố ở Lào, Nepal, Nhật Bản….

Cymbidium lancifolium kiếm lá giáo Cymbidium_lancifolium Thố nhĩ lan

14. Lan Kiếm hoàng lan – Cymbidium lowianum

Tên Việt Nam: Lan Kiếm hoàng lan.

Tên Latin: Cymbidium lowianum.

Mô tả:

Lan đất, củ giả lớn tròn dài.

Lá dạng thuôn hẹp, dài 30-90cm, xếp 2 dãy.

Cụm hoa dài hơn lá.

Hoa lớn dài 10cm, màu lục vàng hay vàng có vạch nâu.

Cánh môi chia 3 thùy, thùy giữa có đốm sậm hay vàng.

Phân bố:

Cây mọc ở Lâm Đồng, có rất nhiều chủng lai và phân bố ở Thái Lan, Mianma, Trung Quốc.

Cymbidium lowianum

15. Lan Kiếm hoại – Cymbidium macrorhizon

Tên Việt Nam: Lan Kiếm hoại.

Tên Latin: Cymbidium macrorhizon.

Mô tả:

Lan sống hoại, không lá, không có màu xanh.

Cụm hoa cao 15-20cm, có 4-5 hoa, cánh hoa trắng có đốm tía, cánh môi màu đỏ tía, mép trắng, chia 3 thùy.

Thùy giữa hình tam giác.

Phân bố:

Cây mọc ở Ninh Thuận, Phú Quốc còn có ở Lào, Ấn Độ đến Nhật Bản.

Cymbidium macrorhizon Cymbidium_macrorhizon Cymbidiummacrorhizon

16. Lan Kiếm cảnh (Hồng lan) – Cymbidium sanderae

Tên Việt Nam: Lan Kiếm cảnh.

Tên Latin: Cymbidium sanderae.

Mô tả:

Loài đặc hữu của Việt Nam, mọc ở Langbiang.

Lan sống phụ hay trong hốc đá. Củ già thuôn dẹt, cao đến 13cm, rộng 5cm.

Lá thuôn, dài đến 90cm, rộng 3,5cm.

Cụm hoa cong, dài đến 50cm. Hoa lớn 10cm, màu hồng đậm, cánh môi màu vàng hay trắng với đốm vạch màu đỏ đậm.

Cymbidium sanderae

Cymbidium-sanderae

17. Lan Kiếm trung – Cymbidium schroederi

Tên Việt Nam: Lan Kiếm trung.

Tên Latin: Cymbidium schroederi.

Mô tả:

Loài lan đặc hữu của Việt Nam, mọc ở Kontum, Lâm Đồng.

Lan đất, củ giả cao đến 15cm, rộng 4cm.

Lá thuôn hẹp, dài đến 60cm, rộng 2,5cm.

Cụm hoa mọc từ gốc củ giả, cong, có 10-22 hoa.

Hoa lớn từ 8-9cm, màu vàng nâu có sọc đỏ đậm hay nâu ở giữa.

Cymbidium_schroederi Cymbidium-schroederi

18. Lan Kiếm nâu – Cymbidium suavissimum

Tên Việt Nam: Lan Kiếm nâu.

Tên Latin: Cymbidium suavissimum.

Mô tả:

Lan sống phụ sinh, củ giả cao 6cm, rộng 3cm, mang 5-7 lá.

Lá dài đến 70cm, rộng 3-4cm.

Cụm hoa thẳng, cao 50cm.

Hoa lớn 3.5cm, màu nâu tía.

Cánh môi có thùy giữa màu trắng, đốm đỏ.

Phân bố:

Cây mọc ở vùng núi có độ cao 800-1000m và phân bố ở Mianma.

Cymbidium suavissimum

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam-Trần Hợp.

Nhớ để lại COMMENT nha cả nhà

Hình thức thanh toán

Chúng tôi thanh toán dưới hai hình thức là COD(nhận hàng rồi mới thanh toán) và chuyển khoản ngân hàng

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển hoa lan trong huyện Thanh Hà và các xã lân cận. Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 299,000đ tối đa 20,000đ.

Đóng gói sản phẩm

Sản phẩm được đóng gói cẩn thận và chắc chắn hạn chế tối đa ảnh hưởng do quá trình vận chuyển gây nên.